Kế toán tại Thanh Hóa  - Dịch vụ kế toán tại Thanh hóa  - Dịch vụ báo cáo thuế tại Thanh Hóa  - Dịch vụ báo cáo tài chính  - Tư vấn kế toán Thanh HóaAn

Thuế thu nhập doanh nghiệp và những điều cần biết?

Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, thu trên kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp.

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại điều 11 của Thông tư 78/2014/TT-BTC theo đó:

Kể từ ngày 01/01/2016, trường hợp thuộc diện áp dụng thuế suất 22% chuyển sang áp dụng thuế suất 20%. (Theo khoản 1 điều 11 của Thông tư 78)

Vậy là bắt đầu từ năm 2016, Các doanh nghiệp thông thường áp dụng mức thuế suất thuế TNDN là 20% (Không phân biệt doanh thu trên hay dưới 20 tỷ)

Tham khảo ==> Thành lập doanh nghiệp Thanh Hóa

6

Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (Thuế TNDN)

1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:

a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam

b) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam

c) Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã

d) Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam

đ) Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.

2. Doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam

b) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú đó

c) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú

d) Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.

3. Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mang lại thu nhập, bao gồm:

a) Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, hầm mỏ, mỏ dầu, khí hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam

b) Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp

c) Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hay một tổ chức, cá nhân khác

d) Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài

đ) Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam.

4

Công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp:

Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp sẽ được tính bằng thu nhập bị tính thuế của doanh nghiệp đó nhân với mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đang áp dung.

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – (Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định)

 Trong đó thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

Thu nhập chịu thuế = Doanh thu – Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác

Trong đó

+ Doanh thu:

– Là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung cấp dịch vụ, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa.

– Là doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT với các doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

– Là doanh thu đã bao gồm thuế GTGT với các doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.

+ Chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

Là các chi phí phát sinh liên quan đến các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Các khoản chi phí này phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ.

+ Các khoản thu nhập khác:

Thu nhập khác là các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà khoản thu nhập này không thuộc các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh ghi trong đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp. Thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập sau:

– Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán.

– Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.

– Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư; chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy định của pháp luật.

– Thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản bao gồm cả tiền thu về bản quyền…

+ Thu nhập được miễn thuế

– Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản…

– Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trưc tiếp phục vụ nông nghiệp…

– Thu nhập từ thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học…

– Thu từ hoạt động kinh doanh nhưng có lao động là người khuyết tật…

…Chi tiết cụ thể bạn xem tại đây: Các khoản thu nhập được miễn thuế TNDN

+ Các khoản lỗ được kết chuyển

Lãi hay lỗ đó là kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ ( kỳ ở đây có thể là quý năm) và để biết được kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thì kế toán cần phải tính ra được thu nhập trong kỳ

 

 

Các tin cùng chuyên mục

Bình Luận